Tác dụng và cách dùng thuốc Medrol 16mg

Methyl prednisolon là gì?thuoc-medrol

Tên chung quốc tế: Methylprednisolone.

Mã ATC: D07A A01; D10A A02; H02A B04.
Loại thuốc: Thuốc chống viêm corticosteroid.
Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm methylprednisolon acetat: 20 mg/ml (5 ml, 10 ml), 40 mg/ml (1 ml, 5 ml, 10 ml), 80 mg/ml (1 ml, 5 ml)
  • Thuốc tiêm methylprednisolon natri succinat: 40 mg (1 ml, 3 ml), 125 mg (2 ml, 5 ml), 500 mg (1 ml, 4 ml, 8 ml, 20 ml), 1.000 mg (1 ml, 8 ml, 50 ml), 2.000 mg (30,6 ml).
  • Viên nén methylprednisolon: 2 mg, 4 mg, 8 mg, 16 mg, 24 mg, 32 mg.
  • Dịch treo để thụt: methylprednisolon 40 mg/chai.

– Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu, tăng canxi máu liên quan đến ung thư.
Chỉ định/Công dụng

Rối loạn nội tiết. Rối loạn thấp khớp. Bệnh hệ thống tạo keo. Bệnh về da (Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, h/c Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, u sùi dạng nấm, vẩy nến/viêm da tiết bã nhờn thể nặng). Tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị. Viêm và dị ứng mạn/cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt. Bệnh đường hô hấp (Sarcoid có triệu chứng, h/c Loeffler không thể điều trị bằng cách khác, nhiễm độc berylli, lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu, viêm phổi hít). Rối loạn huyết học. Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. H/c thận hư có cân bằng không kèm urê máu cao, hoặc do lupút ban đỏ rải rác. Cơn nguy kịch viêm loét đại tràng & viêm đoạn ruột non. Trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng, phù kết hợp u não. Cấy ghép tạng. Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu, bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Khởi đầu 4-48 mg/ngày, tùy thuộc bệnh cần điều trị. Đa xơ cứng: 200 mg/ngày, phù não: 200-1000 mg/ngày, ghép cơ quan: tới 7 mg/kg/ngày. Sau khi có đáp ứng thuận lợi, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thích hợp cho tới liều thấp nhất vẫn đạt giữ vững đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Điều trị xen kẽ: dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày mỗi sáng (giúp dùng liều dược lý dài ngày có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu tác dụng không mong muốn). Nếu sau một thời gian thích đáng chưa có đáp ứng đầy đủ: ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp thích hợp hơn.

Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân. Sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực.
Thận Trọng

Người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, tiền sử dị ứng thuốc, tiểu đường, rối loạn động kinh, nhược cơ nặng, nhiễm Herpes simplex mắt, bệnh tim mạch, suy tim xung huyết, cao HA, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, suy thận, nghi ngờ hoặc đã xác định u tế bào ưa crôm (chỉ sử dụng sau khi đánh giá nguy cơ/lợi ích). Trẻ sơ sinh, trẻ em. Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi thật cần thiết, cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Có thể che lấp triệu chứng của loét đường tiêu hóa.

Tránh sử dụng trên bệnh nhân Cushing.
Theo dõi liên tục về sử dụng liều.
Ngừng thuốc dần dần, không ngừng đột ngột.
Phản ứng phụ

Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng. Rối loạn máu & hệ bạch huyết, hệ miễn dịch, nội tiết, chuyển hóa & dinh dưỡng, tâm thần, hệ thần kinh, mắt, tai & tai trong, tim, mạch máu; hô hấp, lồng ngực & trung thất; tiêu hóa, da & mô dưới da, hệ cơ xương & mô liên kết, hệ sinh sản & tuyến vú, tình trạng tại chỗ tiêm. Ảnh hưởng xét nghiệm. Chấn thương, ngộ độc & biến chứng do thủ thuật.
Tương tác thuốc
Thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc kháng cholinesterase, aminoglutethimid, NSAID, aspirin liều cao. Methylprednisolon được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4, bị ảnh hưởng bởi các cơ chất của CYP3A4 (thuốc chống co giật, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, cyclosporin, cyclophosphamid, tacrolimus, clarithromycin, erythromycin), chất ức chế (isoniazid, aprepitant, fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, nước ép bưởi, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin)/cảm ứng (rifampin, thuốc chống co giật) CYP3A4. Thận trọng dùng đồng thời: thuốc chống đông đường uống, thuốc trị tiểu đường, thuốc làm giảm kali.

Nguồn : mims.com

Lưu ý: nên có sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng